Listening Practice TOEIC 04

1.

[1-3]
(W-Am) I’m doing a presentation on Wednesday for a potential client – a big construction company.
(M-Am) So that’s what you’ve been working so hard on this morning. What are you going to talk about?
(W-Am) Well, they asked me to speak about solutions to structural problems in older buildings. I have a lot of papers I’m going to hand out, and I still need to make copies.
(M-Am) I’ve got some time. Why don’t I take care of that for you after lunch?
1-3]
(W-Am) Tôi sẽ có một bài thuyết trình vào thứ Tư cho một khách hàng tiềm năng – một công ty xây dựng lớn.
(M-Am) Vậy đó là cái mà bạn đã làm việc rất chăm chỉ sáng nay. Bạn dự định nói về gì?
(W-Am) Vâng, họ yêu cầu tôi nói về giải pháp cho các vấn đề cấu trúc trong các tòa nhà cũ. Tôi có rất nhiều giấy tờ định phát ra, và tôi vẫn cần phải photo một số bản.
(M-Am) Tôi có một ít thời gian (rảnh). Tại sao tôi lại không nhận chuyện đó giúp bạn sau bữa trưa nhỉ?



4.

[4-6]
(W-Br) I think I left my conference program upstairs in my room. Do you know when the first session starts?
(M-Am) It doesn’t start until nine-thirty, so we still have time to go to the coffee shop and get some breakfast with the rest of the group.
(W-Br) That sounds like a good idea. Let me go up to my room and get my program, and I’ll meet you back here in the lobby in five minutes.
[4-6]
(W-Br) Tôi nghĩ rằng tôi đã để quên chương trình hội nghị của tôi trên lầu trong phòng của tôi. Bạn có biết khi nào bắt đầu phiên đầu tiên không?
(M-Am) Nó bắt đầu lúc chín giờ rưỡi, vì vậy chúng ta vẫn có thời gian để đi đến quán cà phê và ăn sáng với những người khác trong nhóm.
(W-Br) Nghe có vẻ là một ý tưởng hay. Để tôi đi lên phòng và lấy chương trình của tôi, và tôi sẽ gặp lại bạn ở đây trong sảnh năm phút nữa.



7.

[7-9]
(M-Am) Harriet, have you seen the newspaper that was here on the windowsill this morning? I wanted to have another look at an advertisement I saw.
(W-Am) I saw Phil take it into the coffee-break room. Why, what exactly were you looking for?
(M-Am) I need a new laptop computer, and I thought I saw that Sherrigan’s was offering laptops for 35 percent off.
(W-Am) Yeah, I saw that too, but it was for 35 euros off, not 35 percent. Here, I can show you a Web site where you can get a much better deal.
[7-9]
(M-Am) Harriet, bạn có thấy tờ báo đã ở đây trên bệ cửa sổ vào sáng hôm nay không? Tôi muốn xem lại về một quảng cáo mà tôi đã thấy.
(W-Am) Tôi thấy Phil mang nó vào phòng nghỉ giải lao. Sao vậy, chính xác là bạn tìm gì?
(M-Am) Tôi cần một máy tính xách tay mới, và tôi nghĩ rằng tôi đã thấy công ty Sherrigan đang cung cấp máy tính xách tay giảm 35 phần trăm.
(W-Am) Vâng, tôi cũng thấy, nhưng đó làm giảm 35 euro, không phải 35 phần trăm. Đây, tôi có thể cho bạn xem một trang web nơi bạn có thể có được ưu đãi tốt hơn.



10.

[10-12]
(M-Am) Hi, Lillian. I just stopped by to see if you had time to discuss the sales report.
(W-Br) Sure. But before we talk about that, I want to tell you that I’ve checked the budget, and we can actually afford to hire extra help. Do you still need a parttime secretary in your department?
(M-Am) Yes, we do. Sandy will be delighted. She’s been overwhelmed for the past month.
(W-Br) Good, that’s settled then. Could you call the newspaper today and place an ad?
[10-12]
(M-Am) Xin chào, Lillian. Tôi vừa ghé qua để xem liệu bạn có thời gian để thảo luận về báo cáo bán hàng.
(W-Br) Chắc chắn rồi. Nhưng trước khi chúng ta nói về điều đó, tôi muốn nói với bạn rằng tôi đã kiểm tra ngân sách và chúng ta có thể đủ tiền để thuê thêm người trợ giúp. Bạn vẫn cần một thư ký làm việc bán thời gian trong phòng của bạn à?
(M-Am) Vâng, chúng tôi cần. Sandy sẽ rất vui mừng. Cô ấy bị quá tải trong tháng vừa qua.
(W-Br) Tốt, vậy chuyển đó được giải quyết rồi. Bạn có thể gọi cho tờ báo ngày hôm nay và đặt quảng cáo không?



13.

[13-15]
(M-Au) Hello, I’m calling to place an order for a set of headphones I saw in your catalog: the Music Master Deluxe headphones.
(W-Br) All right, I can help you with that. Can you give me the product code for those? There are several different models in that product line.
(M-Au) I have the catalog right here – if you can give me a moment, I’ll check it and see.
[13-15]
(M-Au) Xin chào, tôi gọi để đặt hàng cho một bộ tai nghe tôi đã thấy trong danh mục của bạn: tai nghe nhạc Master Deluxe.
(W-Br) Được rồi, tôi có thể giúp bạn chuyện đó. Bạn có thể cho tôi mã sản phẩm cho những thứ đó chứ? Có nhiều mẫu khác nhau trong dòng sản phẩm đó.
(M-Au) Tôi có catalog ngay đây – nếu bạn có thể đợi tôi một chút, tôi sẽ kiểm tra nó và xem.



16.

[16-18]
(W-Am) Do you know where I can find the travel reimbursement forms? I just got back from meeting with our clients in Mexico and I have to report my travel expenses.
(M-Au) All the forms we use are kept on the company Web site, so you should be able to find the reimbursement forms there.
(W-Am) Thanks. How about the receipts? Should I send them all to the accounting department?
(M-Au) Yes, but I’d suggest that you make an extra copy for yourself first, just in case something gets lost.
[16-18]
(W-Am) Bạn biết chỗ nào tôi có thể tìm được các mẫu đơn hoàn tiền công tác không? Tôi vừa trở lại từ cuộc họp với khách hàng ở Mexico và tôi phải báo cáo chi phí công tác.
(M-Au) Tất cả các mẫu chúng ta dùng đều được giữ trên trang Web của công ty, vì vậy bạn sẽ tìm thấy các mẫu hoàn tiền ở đó.
(W-Am) Cảm ơn. Vậy còn về hóa đơn? Tôi có nên gửi tất cả cho phòng kế toán không?
(M-Au) Vâng, nhưng tôi đề nghị bạn nên photo một bản sao cho chính bạn trước, chỉ là phòng khi có gì đó bị thất lạc.



19.

[19-21]
(W-Br) Hello, mail room? This is Lisa Bingman. I’m expecting a package. It might have been delivered this morning, in fact.
(M-Am) I’ll check for you, Ms. Bingman. Wait a moment, please. No, I don’t see anything here for you.
(W-Br) Could you also look under M? It may be addressed to Ms. Meyers, my administrative assistant. It should be a big box – I ordered some ink cartridges and file folders.
(M-Am) Yes, I see a package here for Ms. Meyers. I was just on my way to distribute the morning mail. I’ll bring the package to you shortly.
[19-21]
(W-Br) Xin chào, phòng thư đúng không? Tôi là Lisa Bingman. Tôi đang chờ một gói hàng. Thực ra là, nó có thể đã được chuyển vào sáng nay.
(M-Am) Tôi sẽ kiểm tra cho bà, bà Bingman. Xin vui lòng chờ trong giây lát. Không, tôi không thấy gói hàng nào ở đây gửi cho bà.
(W-Br) Bạn cũng có thể tìm dưới chữ M được không? Có thể gói hàng được gửi cho bà Meyers, trợ lý hành chính của tôi. Nó chắc là một thùng lớn – tôi đã đặt một số hộp mực và tập đựng hồ sơ.
(M-Am) Vâng, tôi thấy một gói hàng ở đây cho bà Meyers. Tôi chỉ vừa mới trên đường chuyển bưu phẩm buổi sáng. Tôi sẽ đưa gói hàng đến cho bà sớm.


08/09/2018

0 responses on "Listening Practice TOEIC 04"

Leave a Message

Anh ngữ ÂnTOEIC

Luyện thi TOEIC 4 kỹ năng

Địa chỉ: 87, Hoàng Diệu 2, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TPHCM

Điện thoại: 0972421061

 

Học viên đang online

Profile picture of thaouyen.lgk10
Profile picture of duongthicamly2401
Profile picture of nguyenhoangkhanh125
Profile picture of laithikimngan3

Bản đồ định vị lớp học

top