PZ01
_____ here please?
A. Sign you
B. Can you sign
C. Do you sign


Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. Ở đây “Can” được dùng để chỉ sự yêu cầu.

Cách sử dụng của Can:

  • Khả năng hoặc cơ hội ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví du: I can ride a horse. (Tôi biết cưỡi ngựa.)

We can stay with my brother when we are in Paris.

(Chúng ta có thể ở với anh tôi khi chúng ta đến Paris.)

  • Sự xin phép và cho phép.

Ví du: All of you cannot stay out after 10 pm.

(Tất cả các em không được ở ngoài sau 10 giờ tối.)

  • Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý.

Ví du: Can you give me a hand? (Bạn có thê giúp tôi không?)


Dịch nghĩa: Xin vui lòng ký vào đây?
PZ02
We _____ finish this by Tuesday, or we will not be paid.
A. have to (phải)
B. can (có thể)
C. are allowed to (được phép để)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. Ở đây dùng cấu trúc “have to do something” để diễn tả sự bắt buộc.

Cách sử dụng của Have to:

  • Have to được dùng để diễn dạt sự cần thiết, sự bắt buộc (have to được dùng để chỉ sự bắt buộc do nội quy, mệnh lệnh, quy định,v.v; must được dùng dể chỉ sự bắt buộc đến từ cảm xúc và mong ước của người nói.)

Ví du: The soup has to be stirred continuously to prevent burning.

(Món súp cần được khuấy thường xuyên để không bị cháy.)

They have to leave earlier than usual.

(Họ phải đi sớm hơn thường lệ.)

  • Do not have to (= don’t need) chỉ sự không cần thiết.

Ví du: Today is Sunday, so I do not have to get up early.

(Hôm nay Chủ nhật nên tôi không cần phải dậy sớm.)


Dịch nghĩa: Chúng ta phải hoàn thành việc này trước thứ ba, hoặc chúng ta sẽ không được trả tiền.
PZ03
In many companies nowadays you _____ work flexitime.
A. can’t (không thể)
B. have to (phải)
C. can (có thể)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => C. Ở đây “Can” được dùng để chỉ khả năng. 

Cách sử dụng của Can:

  • Khả năng hoặc cơ hội ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví du: I can ride a horse. (Tôi biết cưỡi ngựa.)

We can stay with my brother when we are in Paris.

(Chúng ta có thể ở với anh tôi khi chúng ta đến Paris.)

  • Sự xin phép và cho phép.

Ví du: All of you cannot stay out after 10 pm.

(Tất cả các em không được ở ngoài sau 10 giờ tối.)

  • Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý.

Ví du: Can you give me a hand? (Bạn có thê giúp tôi không?)


Dịch nghĩa: Trong nhiều công ty ngày nay bạn có thể làm việc thời gian linh hoạt.
PZ04
In some countries you _____ smoke inside public buildings.
A. can’t (không thể)
B. don’t have to (không phải)
C. aren’t allowed (không được phép)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => A. Ở đây “Can’t” được dùng để chỉ sự cho phép. 

Lưu ý: Câu C không chọn được vì thiếu “to”. => “aren’t allowed to smoke” mới đúng ngữ pháp.

Cách sử dụng của Can:

  • Khả năng hoặc cơ hội ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví du: I can ride a horse. (Tôi biết cưỡi ngựa.)

We can stay with my brother when we are in Paris.

(Chúng ta có thể ở với anh tôi khi chúng ta đến Paris.)

  • Sự xin phép và cho phép.

Ví du: All of you cannot stay out after 10 pm.

(Tất cả các em không được ở ngoài sau 10 giờ tối.)

  • Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý.

Ví du: Can you give me a hand? (Bạn có thê giúp tôi không?)


Dịch nghĩa: Ở một số nước bạn không được phép hút thuốc ở các tòa nhà công cộng.
PZ05
We _____ do overtime, but many people do.
A. need to (cần để)
B. don’t need to (Không cần phải)
C. can (có thể)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => B. 


Dịch nghĩa: Chúng ta không cần phải làm thêm giờ, nhưng nhiều người làm.
PZ06
We _____ do this today. We’ve got another week.
A. can’t (không thể)
B. don’t have to (không cần phải)
C. are allowed to (được phép để)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => B. Do vế phía sau có gợi ý “Chúng ta còn thêm một tuần nữa” nên vế trước là “Chúng ta không cần phải…”

Lưu ý: have got” ở đây không phải là thì hiện tại hoàn thành mà là cách diễn đạt văn nói của “have” (có)

Cách sử dụng của Have to:

  • Have to được dùng để diễn dạt sự cần thiết, sự bắt buộc (have to được dùng để chỉ sự bắt buộc do nội quy, mệnh lệnh, quy định,v.v; must được dùng dể chỉ sự bắt buộc đến từ cảm xúc và mong ước của người nói.)

Ví du: The soup has to be stirred continuously to prevent burning.

(Món súp cần được khuấy thường xuyên để không bị cháy.)

They have to leave earlier than usual.

(Họ phải đi sớm hơn thường lệ.)

  • Do not have to (= don’t need) chỉ sự không cần thiết.

Ví du: Today is Sunday, so I do not have to get up early.

(Hôm nay Chủ nhật nên tôi không cần phải dậy sớm.)


Dịch nghĩa: Chúng ta không cần phải làm điều này ngày hôm nay. Chúng tôi có một tuần nữa.
PZ07
You _____ advertise these products on TV, but only after nine o’clock.
A. are allowed to (được phép để)
B. don’t have to (không cần phải)
C. need to (cần để)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => A. Do vế phía sau có gợi ý “nhưng chỉ sau 9 giờ” nên vế trước là “bạn được phép quảng cáo”

Lưu ý: “be allowed to” là cấu trúc để diễn đạt sự cho phép, tương tự như “can”

 


Dịch nghĩa: Bạn được phép quảng cáo các sản phẩm này trên TV, nhưng chỉ sau 9 giờ.
PZ08
We _____ speak to Barbara as soon as possible.
A. can (có thể)
B. aren’t allowed to (Không được phép)
C. need to (cần phải)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => C. 

 


Dịch nghĩa: Chúng ta cần phải nói chuyện với Barbara càng sớm càng tốt.
PZ09
We _____ use MySpace in the office. You can lose your job if you do.
A. aren’t allowed to (không được phép)
B. don’t have to (Không phải)
C. need to (cần để)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => A. Do vế phía sau có gợi ý “bạn có thể mất việc” nên vế trước là “bạn không được dùng”

Lưu ý: “be allowed to” là cấu trúc để diễn đạt sự cho phép, tương tự như “can”


Dịch nghĩa: Chúng ta không được phép sử dụng MySpace trong văn phòng. Bạn có thể mất việc nếu bạn làm vậy.
PZ10
_____ you send me the figures by fax, please?
A. Could (Có thể)
B. Should (Nên)
C. Must (Phải)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. => A (cách dùng tương tự như “Can”)

Cách sử dụng của “Could”:

  • Khả năng ở quá khứ.

Ví du: Nancy could ski by the age of ten. (Nancy biết trượt tuyết khi lên 10.)

  • Khả năng có thể xảy ra/ dự đoán (nhưng không chắc chắn bằng can).

Ví du: This new drug could be an important step in the fight against cancer.

(Loại thuốc mới này có thể là một bước quan trọng trong trận chiến chống ung thư.)

  • Sự xin phép: could, lễ phép và trịnh trọng hơn Nhưng không dùng could để diễn đạt sự cho phép.

Ví du: Could I use your computer? ~Yes, of course you can.

(Tôi dùng máy tính của bạn được không? ~Tất nhiên là được.)

  • Lời đề nghị, gợi ý hoặc lời yêu cầu lịch sự.

Ví du: Could you open the door, please? (Vui lòng mở giúp của.)


Dịch nghĩa: Bạn vui lòng có thể gửi cho tôi số liệu bằng fax?
PZ11
Everyone _____ a suit and tie.
A. needs to wear 
B. need to wear
C. need wear


 Giải thích: Ta có cấu trúc “need to do something” (cần làm gì đó) => A hoặc C. Do chủ ngữ là “everyone” (mỗi người) được xem là chủ ngữ số ít nên ta sẽ cần động từ số ít => A

Mở rộng: Bạn có thể xem thêm các dạng chủ ngữ đặc biệt khác tại chủ điểm Sự hòa hợp của chủ ngữ và động từ.


Dịch nghĩa: Mọi người nên mặc bộ com lê và cà-vạt.
PZ12
You cannot arrive later than 6.00 p.m.
A. You aren’t allowed to arrive before then. (Bạn không được phép đến trước đó.)
B. You must to arrive before then. (Sai ngữ pháp)
C. You have to arrive before then. (Bạn phải đến trước lúc đó.)


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. 

Câu đề: “Bạn không thể đến muộn hơn 6 giờ. “ Do đó, câu tương ứng sẽ là “Bạn phải đến trước lúc đó” => C

Câu B không chọn được vì sai ngữ pháp (không được viết “must to write” mà phải viết “must write”). Câu A sai nghĩa.

Lưu ý: “be allowed to” là cấu trúc để diễn đạt sự cho phép, tương tự như “can”


Dịch nghĩa: Bạn không thể đến muộn hơn 6.00 chiều.
Bạn không được phép đến muộn hơn 6 giờ chiều.
PZ13
You _____ provide coffee at the meeting. It’s your choice.
A. mustn’t (không được)
B. don’t have to (không phải)
C. aren’t allowed to (không được phép)


 Giải thích: Vế câu phía sau “It’s your choice”- Đó là lựa chọn của bạn, làm gợi ý chọn đáp án B “không phải”.

Cần lưu ý sự thay đổi ý nghĩa của các cặp từ khi chuyển từ khẳng định sang phủ định:

“Must” là phải; còn “mustn’t” là không được. Ví dụ: Cars must not park in front of the entrance. (Ô tô không được đỗ trước lối vào.)

“Have to” là phải nhưng “don’t have to” là không cần phải. Ví dụ: You don’t have to wear a tie at the party. (Bạn không cần phải đeo cà vạt tại buổi tiệc)

 


Dịch nghĩa: Bạn không phải cung cấp cà phê tại cuộc họp. Đó là lựa chọn của bạn.
PZ14
You aren’t supposed to read personal emails at work, _____
A. but nobody does. (Nhưng không ai làm.)
B. but everybody does. (Nhưng mọi người đều làm.)
C. but you mustn’t. (Nhưng bạn không được.)


 Giải thích: “be supposed to” có nghĩa tương tự như “should” (nên) khi diễn tả kì vọng phải tuân theo một luật lệ, quy định,… Cấu trúc phủ định sẽ dịch là “không nên”. Do đó, đáp án phù hợp ở đây sẽ là B.

 


Dịch nghĩa: Bạn không nên đọc email cá nhân tại nơi làm việc nhưng mọi người đều làm vậy.
PZ15
You _____ tell anyone this information. It’s top secret.
A. don’t have to (không phải)
B. needn’t (không cần)
C. mustn’t (không được)


 Giải thích: Do cụm phía sau gợi ý “top secret” (tuyệt mật) nên vế đầu cần dùng “mustn’t” không được.kể ai.

Cần lưu ý sự thay đổi ý nghĩa của các cặp từ khi chuyển từ khẳng định sang phủ định:

“Must” là phải; còn “mustn’t” là không được. Ví dụ: Cars must not park in front of the entrance. (Ô tô không được đỗ trước lối vào.)

“Have to” là phải nhưng “don’t have to” là không cần phải. Ví dụ: You don’t have to wear a tie at the party. (Bạn không cần phải đeo cà vạt tại buổi tiệc)


Dịch nghĩa: Bạn không được cho ai biết thông tin này. Đó là bí mật hàng đầu.
PZ16
You _____ for permission to read those files.
A. are supposed ask (be supposed Vo)
B. are supposed asking (be supposed Ving)
C. are supposed to ask (be supposed to Vo)


 Giải thích: “be supposed to” có nghĩa tương tự như “should” (nên) => đáp C là đúng cấu trúc. Các đáp án còn lại sai ngữ pháp.


Dịch nghĩa: Bạn nên hỏi xin phép đọc các tập tin đó.
PZ17
No one _____ take a holiday on Monday 16th.
A. isn’t allowed to
B. is allowed to
C. is allow to (sai ngữ pháp)


 Giải thích: “No one” (Không ai) là chủ ngữ mang nghĩa phủ định nên không thể đi với cấu trúc phủ định như câu A. Câu C bị sai ngữ pháp vì không thể viết “is allow to” mà phải viết “is allowed to” hoặc “is allowing to”. Do nghĩa là bị động nên chọn B.

Lưu ý: “be allowed to” là cấu trúc để diễn đạt sự cho phép, tương tự như “can”

 


Dịch nghĩa: Không ai được phép đi nghỉ vào Thứ Hai ngày 16.
PZ18
You _____ arrive early because it’s not a good idea.
A. couldn’t (Không thể)
B. shouldn’t (Không nên)
C. wouldn’t (Sẽ không)


 Giải thích: Do cụm phía sau gợi ý “not a good idea” (không phải ý hay) để diễn tả lời khuyên nên vế đầu cần dùng “shouldn’t” không nên.

Cách dùng của “Should”:

  • Diễn đạt lời khuyên, lời đề nghị.

Ví du: You should not do so. (Bạn không nên làm như vậy.)

  • Diễn đạt mong đợi, phán đoán.

We should arrive before dark. (Chắc chúng ta sẽ đến trước khi trời tối)


Dịch nghĩa: Bạn không nên đến sớm bởi vì nó không phải là một ý tưởng hay.
PZ19
Your manager _____ sign this paper or you won’t get paid.
A. would (sẽ)
B. could (có thể)
C. has to (phải)


 Giải thích: Chọn đáp án C. Dịch nghĩa chọn đáp án phù hợp

 

Cách sử dụng của Have to:

  • Have to được dùng để diễn dạt sự cần thiết, sự bắt buộc (have to được dùng để chỉ sự bắt buộc do nội quy, mệnh lệnh, quy định,v.v; must được dùng dể chỉ sự bắt buộc đến từ cảm xúc và mong ước của người nói.)

Ví du: The soup has to be stirred continuously to prevent burning.

(Món súp cần được khuấy thường xuyên để không bị cháy.)

They have to leave earlier than usual.

(Họ phải đi sớm hơn thường lệ.)

  • Do not have to (= don’t need) chỉ sự không cần thiết.

Ví du: Today is Sunday, so I do not have to get up early.

(Hôm nay Chủ nhật nên tôi không cần phải dậy sớm.)


Dịch nghĩa: Người quản lý của bạn phải ký vào giấy này hoặc bạn sẽ không được trả tiền.
PZ20
The weather’s good, so the plane _____
A. arrives at 3 p.m. as planned.
B. should arrive at 3 p.m. as planned.
C. is arriving at 3 p.m. as planned.


 Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án. Do ở đây dựa trên chứng cứ “the weather’s good” nên chúng ta sử dụng cấu trúc “should” để thể hiện sự mong đợi, phán đoán.

Cách dùng của “Should”:

  • Diễn đạt lời khuyên, lời đề nghị.

Ví du: You should not do so. (Bạn không nên làm như vậy.)

  • Diễn đạt mong đợi, phán đoán.

We should arrive before dark. (Chắc chúng ta sẽ đến trước khi trời tối)


Dịch nghĩa: Thời tiết tốt, vì vậy máy bay có thể đến lúc 3 giờ chiều như được lên kế hoạch.

14/06/2017

0 responses on ""

Leave a Message

Anh ngữ ÂnTOEIC

Luyện thi TOEIC 4 kỹ năng

Địa chỉ: 87, Hoàng Diệu 2, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TPHCM

Điện thoại: 0972421061

 

Học viên đang online

Profile picture of tienlt19403

Bản đồ định vị lớp học

top